tiếng anh cho người đi làm
Kiểm tra miễn phíĐăng ký kiểm tra và tư vấn miễn phí

Học tiếng anh văn phong qua từ vựng chỉ tính cách trong tiếng Anh

Khi phỏng vấn xin việc các bạn thường gặp câu hỏi “What kind of person are you?” (Bạn là người thế nào?) hoặc “What is your personality?” (Tính cách của bạn là gì?). Bài học tiếng anh văn phòng giao tiếp phỏng vấn xin việc này sẽ cung cấp các từ vựng chỉ tính cách, giúp bạn trả lời câu hỏi trên dễ dàng hơn:

tieng-anh-van-phong-qua-phong-van-1

HỌC TIẾNG ANH VĂN PHÒNG  QUA TỪ VỰNG  CHỈ TÍNH CÁCH

– Friendly: thân thiện

VD: People say that I’m a friendly person. I’m getting on well with everyone.

Mọi người nói rằng tôi là người thân thiện. Tôi hòa hợp với mọi người.

– quiet: trầm tính

VD: I’m a bit quiet. But it doesn’t mean I never talk, I just tend to listen more.

Tôi là người khá trầm tính. Nhưng không phải tôi luôn im lặng, chỉ là tôi có xu hướng lắng nghe hơn.

–  hard-working: chăm chỉ

VD: I think the fact that I’m a hard-working person is suitable for this job.

Tôi nghĩ việc là tôi là người chăm chỉ rất phù hợp với công việc này.

– modest: khiêm tốn.

VD: I’m proud of what I’ve achieved but I don’t really like to show off. I’d prefer being modest.

Tôi tự hào về những gì mình đạt được nhưng tôi không thích khoe khoang lắm. Tôi thích mình khiêm tốn hơn.

– patient: kiên nhẫn.

VD: I guess who can do this job have to be patient so that’s why you need me.

Tôi đoán người có thể làm công việc này phải kiên nhẫn, đó là lí do tại sao các anh cần tôi.

– optimistic: lạc quan.

VD: I’m an optimistic person. I usually look on the bright side.

Tôi là người lạc quan. Tôi thường nhìn vào mặt tích cực.

– thoughtful: chu đáo

VD: People usually have good on me because I’m a thoughful person.

Mọi người thường có ấn tượng tốt với tôi vì tôi là người chu đáo.

– sensitive: nhạy cảm

VD: I usually hear that I’m a sensitive person because I can guess what they are thinking.

Tôi thường nghe nói rằng tôi là người nhạy cảm bởi tôi có thể đoán được mọi người đang nghĩ gì.

– creative: sáng tạo.

VD: I’m a creative person who always come up with new ideas and that will make your company grow stronger.

Tôi là một người sáng tạo và luôn nảy ra những ý tưởng mới, điều đó sẽ làm công ty lớn mạnh hơn nữa.

– open-minded: có đầu óc phóng khoáng.

VD: I’m an open-minded person, I don’t mind trying new things.

 Tôi là người phóng khoáng, tôi không ngại thử cái mới.

Đây là câu hỏi tieng anh giao tiep phong van xin viec cơ bản nhất, nó giúp bạn bộc lộ màu sắc của bản thân mình và có thể nó sẽ quyết định phần lớn việc bạn có lọt vào mắt xanh của nhà tuyển dụng hay không. Vì vậy hãy chuẩn bị thật kĩ những điều mình sẽ trả lời nhé. Hi vọng bài viết trên sẽ giúp bạn chuẩn bị chúng một cách thuận lợi nhất.

Bài viết có nội dung liên quan:

>> Những mẫu câu tiếng anh giao tiếp văn phòng thông dụng

>> Tài liệu ebook tiếng anh giao tiếp văn phòng

Đăng ký Kiểm tra và Tư vấn miễn phí
  • Họ và tên*
    0
  • Email*a valid email address
    1
  • Điện thoại*full name
    2
  • Country*select your country
    3
  • Bạn là:
    4
  • banla*to order
    Người đi làm
    Sinh viên
    Học sinh
    5
  • Thực trạng và nhu cầu học*
    6
  • 7

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *