tiếng anh cho người đi làm
Kiểm tra miễn phíĐăng ký kiểm tra và tư vấn miễn phí

500 câu phỏng vấn tiếng anh (Phần 3)

Như đã hứa với toàn thể đọc giả, chúng tôi sẽ lần lượt gửi tới các đọc giả 500 câu hỏi tiếng anh phỏng vấn dành cho mọi vị trí ứng tuyển mới mục tiêu gây ấn tượng với ban tuyển dụng trong mọi công ty trong nước và nước ngoài. Hãy theo dõi phần 3 của seri bài viết của chúng tôi bạn nhé!

500 cau hoi phong van tieng anh

Các câu hỏi tiếng anh phỏng vấn nhà tuyển dụng có thể đặt ra với bạn

5. “What are your long term goals?” – mục tiêu trong tương lai xa của bạn là gì

 Một số câu trả lời mẫu:

“I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard.”

– tôi muón trở thành giám đốc hoặc cao hơn nữa, Điều này có thể là hơi tham vọng nhưng tôi biết tôi có khả năng và sẵn sàng làm việc chăm chỉ.

After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So after gaining more experience, I’m going to try to write a book.”

– Sau khi thành công trong sự nghiệp tôi muốn viết một cuốn sách về cách làm việc hiệu quả, tôi nghĩ làm việc thông minh la vô cùng quan trọng và tôi có rất nhiều ý tưởng cho việc này. Vì vậy, sau khi có nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ cố gắng viết sách.

“I’ve always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor.”

– Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ các đồng nghiệp ở bất kỳ nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy trong tương lai, tôi muốn trở thành một giảng viên.

“I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of.”

– tôi muốn trở thành một nhân viên có giá trị trong công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và sẵn sàng làm việc cật lực để đạt được thành công. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn một sự nghiệp mà tôi có thể tự hào.

6.”What do you want to be doing five years from now?”

“Where do you see yourself in five years?”

—> Bạn muốn mình thành người như thế nào sau năm năm nữa

Một số câu trả lời mẫu:

“In five years, I see myself as a valued employee of a company. I want to be an expert at my position and start training to be a manager.

– Trong năm năm tới, tôi muốnt trở thành một nhân viên có tầm quan trọng trong công ty. Tôi muốn trở thành một chuyên gia trong lĩnh vực của mình và có thể có cơ hội được đào tạo thành quản lý.

“In five years, I want to be a senior analyst. I want my expertise to directly impact the company in a positive way.”

– Trong năm năm tới, tôi muốn trở thành nhà phân tích cấp cao. Tôi muốn chuyên môn của tôi tác động trực tiếp đến côgn ty theo hướng tích cực.

“My goal is to become a lead in five years. Although not everyone gets promoted to this level, I believe I can achieve this goal through hard work.”

– Mục tiêu của tôi là trở thành một người lãnh đạo trong năm năm tới. Mặc dù không phải ai cũngc ó thể thăng tiến tới cập độ đó nhưng tôi tin rằng thành quả mà tôi đath được nhờ vào làm việc chăm chỉ sẽ giúp tôi hoàn thành điều này.

“Although I really enjoy working hands on as a mechanical engineer, I want to eventually become a manager. I want to continue gaining experience, and after learning many different aspects, I see myself in management.”

– Mặc dù, tôi thích được làm việc tay chân như một nhân viên cơ khí nhưung tôi vẫn muốn trở thành một nhà quản lý. Tôi muốn tiếp tục tích lũy kinh nghiệm và sau khi thấu hiểu được nhiều khái cạnh khác nhau, tôi hình dung được bản thân mình nằm trong ban quản lý.

Hãy tiếp tục teo dõi chúng tôi và trở thành một ứng cử viên tiềm năng cho mọi vị trí với cau hoi tieng anh phong van bạn nhé!

Đăng ký Kiểm tra và Tư vấn miễn phí
  • Họ và tên*
    0
  • Email*a valid email address
    1
  • Điện thoại*full name
    2
  • Country*select your country
    3
  • Bạn là:
    4
  • banla*to order
    Người đi làm
    Sinh viên
    Học sinh
    5
  • Thực trạng và nhu cầu học*
    6
  • 7

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *