tiếng anh cho người đi làm
Kiểm tra miễn phíĐăng ký kiểm tra và tư vấn miễn phí

Các cấu trúc ngữ pháp so sánh trong tiếng anh

Trong  giao tiếp tiếng anh khi bạn cần so sánh các vật, người với nhau bạn rất bối rối vì kiến thức tiếng anh chưa đủ?  Đừng lo lắng, bài này giáo trình tiếng anh giao tiếp Aroma xin chia sẻ các cấu trúc ngữ pháp so sánh bằng tiếng anh.

 

giáo trình tiếng anh giao tiếp

Cấu trúc: S + wish + (that) + S + { could V/ would V/ were V_ing} + …= ước ở tương lai ( We wish that you could come to the party to night.)

Cấu trúc: S + wish + (that) + S + { could V/ would V/ were V_ing} + …= ước ở tương lai ( We wish that you could come to the party to night.)

Cấu trúc : …V1 + V2 _ing… : trong đó V1 là {admit, avoid, delay, deny, resist, postpone, miss, finish, enjoy, suggest, mind, recall, risk, resume, quit, consider).

Cấu trúc : …V1 + to + V2 : trong đó V1 là { agree, expect, hope, learn, refuse, want, demand, forget, attempt, offer, seem, fail, desire, plan, prepare).

Cấu trúc S + need + to V/ V_ing “ to V khi S là vật thể sống ,V_ing khi S không là vật thể sống”

( The grass needs cutting) ; ( I need to learn Eng lish )

Cấu trúc : No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V = vừa mới ….thì đã… ( No sooner had we started out for Obama than it started to rain ).

Cấu trúc : The + comparative + S + V + the + comparative + S + V = so sánh kép ( The more you study, the smatter you will become ).

Cấu trúc : S + V + number multiple + as + {much/many} + (noun) + as + {noun/ pronoun}= so sánh bội số “gấp 2,gấp 3…”(This pen costs twice as much as the other one)

Cấu trúc : S + V + the + least +long {adj/ adv} + { in + singular count noun/ of + plural count noun} = so sánh bậc nhất 3 (This shoes is the least expensive of all)

Cấu trúc : S + V + the + most +long {adj/ adv} + { in + singular count noun/ of+plural count noun} = so sánh bậc nhất 2 (This shoes is the most expensive of all )

Cấu trúc : S + V + the + short {adj/ adv}_ est + { in + singular count noun/ of +plural count noun} = so sánh bậc nhất 1 ( Tom is the tallest in the family).

Cấu trúc : S + less + {adj/ adv} + than + {noun/pronoun} = so sánh kém

( He visits his family less frequently than she does ).

Cấu trúc : S + more + long {adj/ adv} + than + {noun/pronoun} = so sánh hơn 2 ( He speaks English more fluently than I ).

Cấu trúc : S + short {adj/ adv}_ er + than + {noun/pronoun} = so sánh hơn 1 ( My grades are higher than Vinh’s).

Cấu trúc : S + short {adj/ adv}_ er + than + {noun/pronoun} = so sánh hơn 1

( My grades are higher than Vinh’s).

Cấu trúc : S + V + as + { adj/adv} + as + {noun/pronoun} = so sánh ngang bằng 1( My book is as interesting as your) , ( Vinh sings as well as I “ không phải là me”)

Cấu trúc : to let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để cho ai , cho phép ai làm gì ( I let me go ) .

Cấu trúc : to cause sth P2 = làm cho cái gì bị làm sao

( The big thunder storm caused waterfront houses damaged ).

Cấu trúc : to make sb P2 = làm cho ai bị làm sao

( Working all night on Friday made me tired on Saturday ).

Cấu trúc : to make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai làm gì

( The bank robbers make the maneger give them all the money )

Cấu trúc: to have / to get sth done = làm gì bằng cách thuê người khác ( I have my car washed )

Cấu trúc : to be made out of = được làm bằng – đề cập đến quá trình làm ra vật .

( This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk)

Cấu trúc : to be made from = được làm từ – đề cập đến ngvật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu . ( Paper is made from wood)

/Cấu trúc : to be made of = consist of = được làm bằng – đề cập đến chất liệu làm vật ( This table is made of wood)

Cấu trúc : Although/ Even though/ though + Clause = mặc dù

(Jane will be admitted to the university although her has bad grades.)

Cấu trúc: S + should/had better/ought to/ be supposed to + do = ai đó nên làmgì.(He should study tonight, He had better study tonight, He is supposed to study tonight).

Cấu trúc: like + V_ing = diễn đạt sở thích (He like reading novel) like + to do = diễn đạt thói quen, sự lựa chọn,hoặc với nghĩa cho là đúng.

(When making tea, he usually likes to put sugar and a slice of lemon in fisrt)

Cấu trúc: prefer doing/ noun……..to ..…= thích cái gì (làm gì ) hơn cái gì (làm gì) ( I prefer drinking Coca to drinking Pepsi).

Cấu trúc: would + like(care/hate/prefer) + to do = tạo lời mời hoặc ý muốn gì ( Would you like to dance with me)

Cấu trúc: S + get + used to + doing = trở nên quen với việc …( We got used to American

food)

Cấu trúc: S + V + so + adj/adv + that S + V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà …(The film was so boring that he fell asleep in the middle of it)

Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà (He studied very hard so that he could pas the test).

Cấu trúc: S + V + too + adj/adv + (for sb) to do st = cái gì quá đến nổi làm sao để cho ai đấy làm gì. (He ran too fast for me to catch up with).

Cấu trúc: S + V + (not) adj/adv + enough + (for sb) to do st = cái gì đó (không) đủ để (cho ai) làm gì. (He doesn’t study hard enough to pass the exam).

Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì. (He doesn’t have enough qualification to work here).

 

Giáo trình tiếng anh giao tiếp Aroma vừa chia sẻ thêm cho người học các các cấu trúc so sánh trên thật bổ ích cho người học tiếng anh nhất là người mới học tiếng anh. Hãy ghi chép lại và học thuộc nhé. Chúc các bạn học tốt.

Bài viết có nội dung liên quan:

>> Cấu trúc hay: To Be…

>> Một vài cấu trúc ngữ pháp đặc biệt trong tiếng anh

Đăng ký Kiểm tra và Tư vấn miễn phí
  • Họ và tên*
    0
  • Email*a valid email address
    1
  • Điện thoại*full name
    2
  • Country*select your country
    3
  • Bạn là:
    4
  • banla*to order
    Người đi làm
    Sinh viên
    Học sinh
    5
  • Thực trạng và nhu cầu học*
    6
  • 7

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *