tiếng anh cho người đi làm
Kiểm tra miễn phíĐăng ký kiểm tra và tư vấn miễn phí

Gợi ý trả lời 5 câu hỏi phỏng vấn giáo viên bằng tiếng anh!

Bạn mong muốn trở thành người hỗ trợ định hướng, chia sẻ kiến thức, hun đúc tinh thần cho thế hệ mai sau? Bạn mong muốn có cơ hội làm việc tại các trường song ngữ? Vậy thì bạn không thể bỏ qua “Gợi ý trả lời 5 câu hỏi phỏng vấn giáo viên bằng tiếng anh!” của Aroma – Tiếng anh cho người đi làm rồi. Bài viết này sẽ cho bạn một vài ý tưởng để trả lời các câu hỏi phỏng vấn bằng tiếng anh hóc búa đấy!

Goi-y-tra-loi-5-cau-hoi-phong-van-giao-vien-bang-tieng-anh

Gợi ý trả lời 5 câu hỏi phỏng vấn giáo viên bằng tiếng anh!

  1. Why did you decide to become a teacher?

Tại sao bạn quyết định trở thành một giáo viên?

Bạn hãy thể hiện lòng yêu nghề cùng những lý do thật ấn tượng. Sau đây là 2 gợi ý dành cho bạn:

–           The assistant principal of my high school was a real inspiration to me, and she is one of the major reasons I pursued a teaching career. Her ability to guide students, her fairness, and her sense of justice made me aspire to bring these things to my own classroom.

Hiệu trưởng của trường trung học của tôi là một nguồn cảm hứng thực sự cho tôi, và cô ấy là một trong những lý do chính tôi theo đuổi nghề dạy học. Khả năng hướng dẫn học sinh, sự công bằng và ý thức của cô về công lý khiến tôi mong muốn đưa những điều này vào lớp học của riêng tôi.

–           While I was student teaching, I had the opportunity to take a student aside to help him with a particularly difficult math concept that he was having trouble understanding. When I was able to show him a different way to approach the problem, and he ‘got it’, I knew that I had chosen the right field!

Trong khi dạy học sinh, tôi đã có cơ hội để đưa giúp một học sinh hiểu một khái niệm toán học đặc biệt khó. Khi tôi có thể cho cậu ấy một cách khác để tiếp cận vấn đề, và cậu ấy đã nắm được, tôi biết rằng tôi đã chọn đúng lĩnh vực!

  1. What is your teaching philosophy?

Quan điểm giảng dạy của bạn là gì?

Với câu hỏi này, bạn có thể trả lời đơn giản như sau:

–          I believe the classroom is a living community and that everyone, from the principal, to the students, to the parents, must contribute in order to maintain a positive atmosphere.

Tôi tin rằng lớp học là một cộng đồng và mọi người, từ hiệu trưởng, đến học sinh, với phụ huynh, nên đóng góp để duy trì bầu không khí tích cực.

–           Everyone in the classroom contributes as a student, teacher, and thinker. I learn from students as much as they learn from me.

Mọi người trong lớp học đều đóng góp khi là một học sinh, giáo viên. Tôi học hỏi nhiều từ học sinh nhiều như họ học được từ tôi vậy.

–           All students are individual and everyone learns in their own unique way.

Tất cả học sinh đều là cá nhân và mọi người đều học theo cách riêng của mình

  1. What type of classroom management structure would you implement if you were hired?

Nếu được thuê, bạn sẽ thực hiện quản lý lớp học theo cách nào?

Và đây là gợi ý giúp bạn gỡ rối trong câu hỏi phỏng vấn bằng tiếng anh này:

In my first grade classroom, I implemented a system where the students were each given a clip on a chart. At each infraction, the students would move their clip along a progression of colors. The disciplines ranged from a warning, losing half of recess and losing all recess to a call home or a visit to the principal’s office. I made very few phone calls!

Trong lớp học đầu tiên của tôi, tôi đã thực hiện một hệ thống mà mỗi học sinh từng được cho một cái kẹp trên một biểu đồ. Tại mỗi lần vi phạm, học sinh sẽ di chuyển cái kẹp của họ cùng với sự tiến triển của màu sắc. Những việc kỷ luật từ một thông báo, mất nửa giờ nghỉ và mất tất cả các giờ nghỉ để gọi đến nhà hoặc ghé thăm văn phòng hiệu trưởng. Tôi đã gọi điện thoại rất ít!

  1. How have you used, or how will you use, technology in the classroom?

Bạn đã và sẽ sử dụng công nghệ nào trong lớp học?

Bạn hãy trả lời bằng một trong những đáp án sau:

–           I was lucky to have one of the first ‘Smart Boards’ in my classroom. The children were immediately engaged, and eager to explore the possibilities being offered. We learned together just what an amazing teaching tool it could be.

Tôi đã may mắn có được một trong những “bảng thông minh” đầu tiên trong lớp học của tôi. Các em đã được tham gia ngay lập tức, và mong muốn khám phá những khả năng được cung cấp. Chúng tôi đã học được cùng nhau những gì một công cụ giảng dạy tuyệt vời nó có thể được.

–           We used tablets in my last class and the students used apps to enhance their lessons.

Chúng tôi đã sử dụng máy tính bảng trong lớp học cuối cùng của tôi và các học sinh đã sử dụng ứng dụng để cải thiện bài học của mình.

–           One of my classes developed a podcast to share with other students and their families.

Một trong những lớp của tôi đã phát triển một bưu thiếp để chia sẻ với các học sinh khác và gia đình của họ.

  1. Do you have any questions for me?

Bạn có bất kỳ câu hỏi nào cho tôi không?

Đây là câu hỏi thường thấy trong các buổi phỏng vấn và bạn hãy thể hiện sự quan tâm của mình với ngôi trường đó qua các câu hỏi:

–           What are some of the challenges facing your school this year?

Một số thách thức mà trường của ông  phải đối mặt trong năm nay là gì?

–           What are some of the goals you have for the school this year?

Một số mục tiêu ông đề ra cho trường năm nay là gì?

–           Do you feel that there are areas in your school that needs improvement?

Ông có cảm thấy rằng có những khu vực trong trường bạn cần được cải thiện?

Bạn đã lựa chọn và áp dụng các “Gợi ý trả lời 5 câu hỏi phỏng vấn giáo viên bằng tiếng anh!” chưa? Chắc hẳn bạn sẽ có những câu trả lời ấn tượng trong buổi phỏng vấn của mình đấy!

Bạn hãy tiếp tục đón đọc các câu hỏi và trả lời phỏng vấn bằng tiếng anh tại các bài học sau của Aroma – Tiếng anh cho người đi làm nhé!

Đăng ký Kiểm tra và Tư vấn miễn phí
  • Họ và tên*
    0
  • Email*a valid email address
    1
  • Điện thoại*full name
    2
  • Country*select your country
    3
  • Bạn là:
    4
  • banla*to order
    Người đi làm
    Sinh viên
    Học sinh
    5
  • Thực trạng và nhu cầu học*
    6
  • 7

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *